Dashboard, Activity Log và Provisioning
Dùng dashboard WaaS để xem doanh thu và tổng subscription. Dùng Activity Log để xem sự kiện đã ghi. Dùng Provisioning khi một job signup hoặc upgrade cần chạy lại hoặc cần đóng.
WaaS Dashboard
Bạn hãy truy cập vào Waas → Dashboard (/wp-admin/admin.php?page=grabwp-tenancy-waas).

Heading của trang là WaaS Dashboard.
Thẻ tổng hợp
| Thẻ | Ghi chú |
|---|---|
| Monthly Recurring Revenue | MRR hiện tại, hiện kèm số tiền có dấu đô la. |
| Active Subscribers | Số subscription đang active. |
| New (30 days) | Lượt signup trong 30 ngày qua. |
| Churn Rate (30d) | Tỷ lệ churn trong 30 ngày qua, tính bằng phần trăm. |
Plan Distribution
Hiện khi có ít nhất một plan có subscriber. Các cột là Plan và Subscribers.
Subscription Status
Hiện khi đã có subscription. Các cột là Status và Count. Mỗi status là một badge. Bấm badge để mở Subscriptions đã lọc theo status đó. Xem Quản lý subscription.
Recent Activity
Hiện khi có dòng log. Các cột là Date, Event và Tenant. Event là mã sự kiện. Panel này là danh sách ngắn. Log đầy đủ nằm ở Activity Log.
Thao tác
- View Subscriptions mở danh sách subscription.
- Manage Templates mở thư viện template.
- View Partners được thêm khi plugin partner đang active.
Kiểm tra: bốn thẻ tổng hợp hiện ra, và View Subscriptions mở page=grabwp-tenancy-waas-subscriptions.
Activity Log
Bạn hãy truy cập vào Waas → Settings → Activity Log (/wp-admin/admin.php?page=grabwp-tenancy-waas-settings&tab=activity).

| Cột | Ghi chú |
|---|---|
| Date | Thời điểm lưu sự kiện. Sắp xếp được. |
| Event | Mã sự kiện. Sắp xếp được. |
| Actor | cron, loại actor khác, hoặc tên hiển thị của user WordPress khi có actor id. |
| Tenant | Id tenant, khi sự kiện có tenant. |
| Details | Tóm tắt JSON ngắn. Đưa chuột lên ô để xem payload đầy đủ hơn. |
| IP | IP của request, khi đã ghi. |
Lọc bằng dropdown sự kiện, rồi bấm Filter. All events bỏ lọc theo sự kiện. Các mục trong dropdown là:
tenant_createdtenant_deletedtenant_updatedtoken_generatedapi_requestsettings_changedsubscription_createdsubscription_changedwebhook_received
Bảng còn có thể hiện mã sự kiện không nằm trong dropdown đó, ví dụ sự kiện renewal và reconcile. Các dòng đó vẫn hiện khi chọn All events.
Thời gian giữ dòng là Retention (days) trong Waas → Settings → General, mục Retention and grace period (từ 7 đến 365). Xem Cấu hình WaaS General.
Kiểm tra: chọn subscription_changed, bấm Filter, và xác nhận cột Event chỉ còn mã đó. Chọn All events rồi bấm Filter để xem lại toàn bộ log.
Provisioning
Bạn hãy truy cập vào Waas → Settings → Provisioning (/wp-admin/admin.php?page=grabwp-tenancy-waas-settings&tab=provisioning).

Mỗi dòng là một provisioning intent: job tạo hoặc cập nhật tenant sau signup, upgrade, hoặc mua add-on.
| Cột | Ghi chú |
|---|---|
| Intent ID | Id của intent. |
| Flow | Signup, Upgrade, hoặc Addon_purchase. |
| State | Trạng thái hiện tại, hiện bằng badge. |
| Clone Progress | Bước clone và tổng, dạng step / total, khi clone đang chạy. |
| Last Error | Lỗi gần nhất, khi có. |
| Retries | Số lần retry đã ghi. |
| Updated | Lần cập nhật cuối. |
| Actions | Retry và Dismiss. |
Lọc bằng All active states hoặc một trong các state sau, rồi bấm Filter:
| State | Ý nghĩa trên màn hình này |
|---|---|
checkout_pending | Checkout chưa xong. |
payment_confirmed | Thanh toán đã xác nhận và provisioning tiếp tục. |
finalizing | Job đang hoàn tất tenant. |
tenant_created | Bản ghi tenant đã có và các bước sau vẫn đang chạy. |
clone_running | Đang clone template. Clone Progress hiện số bước. |
failed_retriable | Job lỗi và có thể xếp hàng chạy lại. |
Job đã hoàn tất không nằm trong danh sách đang hoạt động này. Dismiss chuyển intent sang failed_terminal.
Retry
Retry (icon cập nhật) hiện khi state là failed_retriable hoặc clone_running.
- Bấm Retry trên dòng đó.
Kiểm tra: thông báo Intent re-queued for retry. xuất hiện. Intent trở lại failed_retriable, Retries được đặt về 0, và job được xếp lịch chạy lại.
Dismiss
- Bấm Dismiss (icon đóng).
- Xác nhận Mark this intent as dismissed (failed_terminal)?
Kiểm tra: thông báo Intent dismissed. xuất hiện và intent rời danh sách đang hoạt động.
Liên quan: Quản lý subscription